Phân biệt Đơn giá địa phương và Đơn giá công trình

Nhiều người lập dự toán và nghe loáng thoáng về hai khái niệm này nhưng không hẳn ai cũng rành về nó, đó chính là hai phương pháp lập dự toán khá phổ biến hiện nay. Ở miền Bắc, người ta hay dùng phương pháp đơn giá địa phương và ngược lại khu vực miền Nam, phương pháp Đơn giá công trình phổ biến hơn.

1, Đơn giá địa phương: Do các địa phương xây dựng dựa trên định mức đã được công bố, cùng với giá vật liệu, nhân công và máy thi công trên địa bàn địa phương đó. Mỗi địa phương đều công bố các bộ đơn giá này và thường là Đơn giá không đầy đủ (chỉ ban hành đơn giá với VL, NC, MTC, chưa tính các khoản đuôi (Trực tiếp phí khác, Chi phí chung, Thu nhập chịu thuế tính trước, Thuế GTGT và lán trại)

2, Đơn giá công trình: Do Chủ đầu tư lập dựa trên định mức đã được công bố, cùng với giá vật liệu, nhân công và máy thi công của công trình mà Chủ đầu tư đang quản lý. Do loại công trình đã xác định nên đơn giá này luôn được tính cả đuôi

Để rõ hơn, các bạn nhìn ví dụ sau đây về đơn giá một công tác bê tông:

 

Hình 1 – Ví dụ về đơn giá công trình

Trong hình 1 ở trên, chúng ta nhận thấy với một công tác bê tông lót:

– Phần định mức hao phí chính là các số liệu được công bố trong Định mức 1776 của Bộ xây dựng (Mã AF.11110).

– Với phần đơn giá:

+ Các tỉnh với số liệu giá vật tư địa phương nhập vào và công bố thành quyển đơn giá thì được gọi là đơn giá địa phương. Đơn giá này vài ba năm mới được xây dựng lại một lần. Vì vậy khi lập dự toán, người làm dự toán luôn phải điều chỉnh (bù) cho phù hợp với thời điểm mình lập -> Đây là đơn giá địa phương

+Người lập sẽ nhập luôn giá hiện tại mà họ khảo sát được vào cột Đơn giá. Khi đó sẽ tính ra được các chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, máy thi công). Tính thêm các Chi phí đuôi như Trực tiếp phí khác, Chi phí chung, Thu nhập chịu thuế tính trước, Thuế GTGT, Lán trại ta sẽ được một Đơn giá xây dựng đầy đủ. Đơn giá này tùy biến thoải mái theo từng thời điểm mà không phụ thuộc vào địa phương -> Đây là đơn giá công trình

Hình ảnh so sánh Đơn giá xây dựng và Đơn giá công trình được minh họa ở dưới: Mô tả mã hiệu Công tác Bê tông lót đá 4×6, M100# trong Sheet Dự toán khi người ta dùng các phần mềm:

– Phần trên minh họa tra mã AF.11111 ta được Đơn giá vật liệu, nhân công, máy thi công trong Đơn giá 56-2008 của TP Hà Nội.

– Phần dưới minh họa người dùng đã tạo ra đơn giá công trình Với Đơn giá vật liệu, nhân công, máy thi công thời điểm hiện tại.

 

Hình 2 – So sánh Đơn giá địa phương và Đơn giá công trình

 

Advertisements