Bàn về sự thay đổi các khoản mục chi phí theo quy định tại Nghị định 32-2015

Nghị định 32/2015 của Chính phủ vừa được ban hành thay thế cho Nghị định 112/2009 về hướng dẫn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, các quy định này có thể sẽ được cụ thể hóa hơn khi nó có hiệu lực từ ngày 10/5/2015 và đặc biệt khi có Thông tư hướng dẫn lập và quản lý chi phí thay cho thông tư 04/2010 ra đời. Tuy nhiên có nhiều thay đổi mà có lẽ chúng ta nên bàn từ bây giờ, LV vừa nghiên cứu qua Nghị định và có một vài ý kiến đánh giá như sau:

CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRONG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

  1. Chi phí bồi thường hỗ trợ tái định cư nay đã nêu rõ có thể bao gồm chi phí chỉ trả hạ tầng kỹ thuật đã được xây dựng thay vì trước đây nêu chung chung “chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật” (nêu chung chung như NĐ112 dễ hiểu lầm Cp xây dựng hạ tầng kỹ thuật thuộc CP về đất, thực ra chi phí này chỉ thuộc về tiền đất khi Chủ đầu tư đó mua lại một dự án và tiến hành đầu tư thứ phát (đầu tư trên đất đã có hạ tầng)
  2. Chi phí xây dựng nay đã bỏ cụm từ “chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công” có người sẽ hiểu là vì cụm từ này thừa, chính là công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công. Tuy nhiên ta sẽ thấy nó xuất hiện trong Chi phí khác (bàn ở mục 4 dưới đây)
  3. Chi phí quản lý dự án nay đã không bao gồm chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư. Thực ra chi phí này theo một văn bản trước đây đã hướng dẫn bằng khoảng 20% chi phí quản lý dự án (Thông tư 22/2010 Bộ kế hoạch đầu tư hướng dẫn Nghị định 113/2009 của Chính phủ), do vậy NĐ 32 đã tách chi phí này ra khỏi chi phí quản lý dự án là phù hợp. Tuy nhiên cũng cần bàn thêm là chi phí giám sát dự án đầu tư sẽ tính vào đâu trong TMĐT, vì việc giám sát, đánh giá dự án đầu tư với công trình vốn ngân sách Nhà nước là khá quan trọng và có tính bắt buộc.
  4. Chi phí khác có một thay đổi đột biến so với trước đây khi xuất hiện hàng loạt chi phí dường như sẽ nằm trong chi phí trực tiếp khác hoặc chi phí chung của Chi phí xây dựng. Cụt thể tại điểm đ, điều 8 có nhắc đến chi phí khác gồm:
  • Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công
  • Chi phí vận chuyển lực lượng lao động và thiết bị đi và đến công trường
  • Chi phí an toàn lao động, đảm bảo an toàn giao thông
  • Chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do thi công gây ra
  • Ch phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu
  1. Cần thêm nói thêm một khoản chi phí cần lưu tâm là Lãi vay trong thời gian thực hiện xây dựng không được nhắc đến, có nghĩa ta sẽ tính vào Chi phí khác, tuy nhiên theo ý kiến cá nhân LV, nếu nó được tách riêng ra sẽ dễ dàng cho việc tính các chi phí như CP dự phòng, tính chính nó (CP lãi vay) và tính kế hoạch vốn

 

Chi phí an toàn lao động, đảm bảo vệ sinh môi trường từ nay không còn nằm trong CP xây dựng. Ảnh: LV

Chi phí an toàn lao động, đảm bảo vệ sinh môi trường từ nay không còn nằm trong CP xây dựng. Ảnh: LV

CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRONG DỰ TOÁN

  1. Chi phí xây dựng sẽ gồm CP trực tiếp, Cp chung, Thu nhập chịu thuế tính trước, Thuế VAT. Chúng ta sẽ không còn thấy CP nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công và CP trực tiếp khác trong CP xây dựng (bây giờ được chuyển sang thuộc CP khác). Tuy nhiên Nhà thầu sẽ chào thầu khoản mục chi phí này như thế nào, thanh toán như thế nào cũng là một vấn đề cần bàn trong thời gian tới.
  2. Chi phí thiết bị cơ bản không có gì thay đổi, tuy nhiên khoản mục Chi phí lắp đặt thiết bị sẽ ảnh hưởng bởi cách tính giống như Chi phí xây dựng ở trên.
  3. Chi phí khác trong Dự toán cũng cơ bản giống như Chi phí khác trong TMĐT, tuy nhiên ta luôn phải lưu ý nhiều khoản mục chi phí đã tính trong TMĐT thì không còn trong Dự toán (ví dụ chi phí bảo hiểm, đo lún, kiểm toán, rà phá bom mìn, kinh doanh….)

ĐIỂM THAY ĐỔI LỚN ẢNH HƯỞNG ĐẾN THÓI QUEN NGƯỜI LẬP DỰ TOÁN:

  1. Chi phí xây dựng, Chi phí lắp đặt thiết bị sẽ không bao gồm Cp nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công, Chi phí trực tiếp khác;
  2. Các phần mềm Dự toán có thể sẽ cập nhật cách tính Chi phí hạng mục chung và Chi phí khác để giúp tính toán các chi phí như an toàn lao động, thí nghiệm vật liệu, bơm nước vét bùn không thường xuyên, .. hy vọng là Bộ xây dựng sẽ ban hành định mức theo tỷ lệ % để tính toán cho dễ.
  3. Như mục 2 ở trên thì Chi phí khác sẽ bao gồm nhiều chi phí mà Nhà thầu được hưởng trong quá trình xây dựng, thay vì trước đây Chi phí khác hoàn toàn thuộc về các khoản chi phí của Chủ đầu tư sử dụng độc lập vào các công việc khác trong dự án. Do vậy các phần mềm dự toán cũng cần tích hợp cách tính toán phù hợp để có thể đưa luôn vào đơn giá dự thầu cho các Nhà thầu.

Mời các bạn tham khảo thêm:

Nghị định 32-2015: Link tải trên trang thông tin Chính phủ

So sánh Nghị định 112 -2009 và Nghị định 32-2015 trên trang Giá xây dựng của Tác giả Nguyễn Thế Anh

Advertisements

Hỏi đáp liên quan quản lý chi phí

Câu hỏi (của một bạn có email cauongtroi113@):

Em đang kiểm toán 1 công trình, em kiểm tra thì có 2 vấn đề sau:

1. Theo đơn giá dự thầu ( hợp đồng điều chỉnh theo đơn giá), thì ví dụ lương nhân công nhóm 2 bậc 3/7 của nó là 59000 đ, nhưng khi e áp lại theo bảng lương A1.8 công với các phụ cấp kèm theo thì ra chỉ 57000. trong khi các chi phí trực tiếp phí, chi phí chung, nhà thầu để giảm hơn so với thông tư. Em trao đổi với BQL thì họ bảo là đã trúng thầu rồi thì đành chấp nhận, hơn nữa khi họ giảm các chi phí đó thì tăng nhân công thì kệ, miễn là đơn giá cho công tác đó giảm hơn so với mình chiết tính là dc. Theo em thì mình phải tính lại theo lương 57000, và áp dụng đúng hệ số theo quy đinh (trục tiếp phí, CPC…), để sau đó bù giá.
2. Chi phí lán trại trong hồ sơ dự thầu là 3.3%, trong khi theo quy định thì tối đa là 2%, nếu thấy ko phù hợp thì lập dự toán riêng cho lán trại. BQL cũng lại giải thích như ý 1 em nêu, miễn là không vượt tổng mức đầu tư phê duyệt là dc. Em thấy vô lý mà chưa biết giải thích rõ ràng thế nào cả.
Levinhxd xin được có ý kiến trả lời như sau:
Trước khi đưa ra một giải pháp xử lý giúp bạn, mình sẽ tóm lược một số vấn đề ngắn gọn liên quan đến đấu thầu thế này:

1, Giá chào thầu bao nhiêu, thế nào (cao hay thấp) là quyền của nhà thầu miễn đáp ứng các điều kiện sau:
– Giá hợp lý với giá thị trường (cái này khó biết thế nào là HL), đọc tiếp:
– Nếu có sự khác thường (cao hay thấp quá), Bên mời thầu sẽ yêu cầu Nhà thầu làm rõ bằng 1 văn bản làm rõ HSDT, nếu giá đó được Nhà thầu giải thích hợp lý (có sự chứng minh hoặc khảo sát của CĐT hoặc bên chấm thầu), thì giá đó được chấp nhận. Nếu Nhà thầu ko   giải thích được, giá đó được coi là sai số và cần được hiệu chỉnh. Tham khảo: Khoản 5- Điều 70 – Nghị định 85/2009 của CP
– Việc chào giá thầu ko được vi phạm pháp luật, ví dụ: Thuế VAT là 10% nhưng lại chào thầu có 8%

Nhà thầu có thể chào thầu với giá riêng phù hợp với HSMT và các ĐM tỷ lệ chi phí theo mức độ quản lý doanh nghiệp của họ, miễn là không được bất thường và trái pháp luật. ảnh: LV

2, Như vậy ở gói thầu trên, Nhà thầu chào thầu giá nào cũng được, Tuy nhiên khi chấm thầu, Chủ đầu tư (bên mời thầu) nếu thấy có sự khác thường thì yêu cầu giải thích, nếu nhà thầu ko giải thích phù hợp thì hồ sơ sẽ cần phải xem xét hiệu chỉnh:
Ví dụ: Lán trại mà 3,3% của CPXD sau thế là khác thường, vì vậy cần phải yêu cầu làm rõ. Trường hợp Nhà thầu ko giải thích được thì CĐT sẽ ép về 1% (với công trình thông thường) và 2% (với công trình theo tuyến kéo dài)
3, Ngoài ra ở trường hợp trên, còn cần phải xem xét Hợp đồng điều chỉnh ở những trường hợp nào và phương pháp điều chỉnh ra sao. Cái này khi soạn HĐ nhà thầu và chủ đầu tư ít đàm phán kỹ và đến lúc gặp những vướng mắc hoặc tranh chấp sẽ rất khó xử lý!
Đề xuất của mình với trường hợp trên:
– CHi phí vật liệu: bù trừ trực tiếp, Chi phí nhân công có thể dùng bù trừ trực tiếp hoặc điều chỉnh hệ số, máy thi công cũng vậy
– Chi phí tính theo % (TTPK, CPC, ….) áp theo hệ số nhà thầu đã chào nếu ko có bất thường
– Lán trại áp theo quy định TT04.2010 hoặc phải lập theo Dự toán như bạn đã nêu
Thân chào!

Hỏi vì sao định mức tỷ lệ trong Chi phí xây dựng lại có sự khác nhau cho từng loại công trình

Một bạn có hòm thư hoamoc212@gmail.com hỏi như sau:

“Tại sao trong biểu tổng hợp dự toán chi phí xây dựng công trình thì khi tính chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, chi phí chịu thuế tính trước hay chi phí nhà tạm thì ứng với mỗi công trình thì có một tỷ lệ nhất định? nhờ a giải thích cụ thể cho e, e cảm ơn a nhiều :):)”

Xin trả lời như sau:

Bạn cứ đọc nội dung các khoản CP trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế được quy định trong Thông tư 04/2010/TT-BXD vv…. thì sẽ hình dung ra tại sao có sự khác nhau. Ví dụ nhé:

* Với trực tiếp phí khác:

– Với công trình xây dựng dân dụng trong đô thị, chi phí cho biện pháp an toàn lao động (lưới chống bụi, chống vật rơi) sẽ tốn kém hơn ngoài đô thị nên nó phải là 2,5% chứ ko phải 2%
– Với công trình hạ tầng kT chẳng hạn, vì là ít phải trang bị chi phí an toàn lao động cũng như việc thí nghiệm vật liệu ít hơn nên chỉ cần có 1,5%. Với công trình xây dựng hầm lò giao thông do phải bơm nước đồng thời biện pháp an toàn lao động phải nhiều nên chiếm tới 6,5%
* Với chi phí chung:
Việc quản lý một công trình dân dụng cần nhiều công nhân hơn, nhiều đội thợ hơn là công trình giao thông. Do vậy tiền lương và các chi phí sinh hoạt tại công trường sẽ tốn kém hơn so với công trình giao thông, nên tỷ lệ nó là 6.5%, trong khi GT là 5,5%. Tương tự công trình HTKT (san nền chẳng hạn) cần ít công nhân nên chỉ cần 5%CPC là đủ
* Với lãi chịu thuế tính trước:
Công trình giao thông thực tế lãi nhiều hơn công trình Dân dụng hay CN nên mức lãi là 6%. Để nhà nước thu thuế cho sát với thực tế
* Với CP lán trại: Công trình giao thông hay công trình đường dây tải điện đi theo tuyến thì dài và tốn kém lán trại hơn, ví dụ đường Đại lộ thăng long có 31km thì ít nhất phải làm đến 31 lán trại (tương ứng với mỗi 1km 1 lán trại). Công trình dân dụng tại 1 chỗ nên ít phải lán trại hơn. Do vậy tỷ lệ là 2% và 1%

Một công trình trong đô thị thì CP trực tiếp phí khác phải lớn hơn. Ảnh: Tòa nhà New Skyline Văn Quán

levinhxd